Các vấn đề cần lưu ý khi đầu tư vào Việt Nam.

 1.Hạn chế về ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành. Như các quốc gia khác, Việt Nam bảo lưu quyền quốc gia trong việc cấm hoặc hạn chế đầu tư vào một số lĩnh vực nhạy cảm.

Về cơ bản, NĐT có quyền tự chủ để quyết định và thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh, ngoài các ngành nghề cấm đầu tư, theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020 như: (i) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư; (ii) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư;  (iii) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư; (iv)  Kinh doanh mại dâm; (v) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; (vi) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; (vii) Kinh doanh pháo nổ và (viii)  Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Đầu tư vào Việt Nam cần lưu ý

Việc hạn chế đầu tư cũng được thực hiện thông qua quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Đối với những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, NĐT chỉ được quyền kinh doanh trong các ngành nghề này kể từ khi đáp ứng đủ các điều kiện và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động kinh doanh. Theo từng ngành nghề cụ thể, các điều kiện đầu tư kinh doanh có thể được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:

– Điều kiện về giấy phép ví dụ giấy phép hoạt động giáo dục, …

– Điều kiện về giấy chứng nhận đủ điều kiện: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Giấy chứng nhận an ninh trật tự, …

– Điều kiện về chứng chỉ hành nghề: chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, …

– Điều kiện về chứng nhận bảo đảm trách nhiệm nghề nghiệp như bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với luật sư, …

– Điều kiện về văn bản xác nhận: Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, …

– Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020. Danh mục này và các điều kiện đầu tư kinh doanh của ngành nghề đó cũng được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/). NĐT sẽ phải đáp ứng các điều kiện đầu tư đặc thù của mỗi ngành, nghề được quy định tại Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

  1. Vốn đầu tư 

Những lưu ý về vốn đầu tư vào Việt Nam

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Vốn đầu tư là những yếu tố quan trọng mà nhà đầu tư cần xem xét trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, vì nó liên quan đến việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô dự án đầu tư, ngành, nghề đầu tư, các chính sách ưu đãi đầu tư và thậm chí là các ưu đãi về giấy phép lao động, thị thực, tạm trú của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc đại diện của nhà đầu tư là tổ chức.

Đối với một số ngành, nghề nhất định, pháp luật chuyên ngành quy định về vốn pháp định, ví dụ như các ngành, nghề trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng… Bên cạnh đó, một số cơ quan quản lý và phê duyệt các dự án đầu tư vẫn lựa chọn vốn đầu tư như một tiêu chí để xem xét tính khả thi, khả năng sinh lợi và duy trì hoạt động của dự án đầu tư, cũng như quy mô của dự án và sự ảnh hưởng của dự án đến kinh tế, xã hội địa phương.

Cụ thể, khi đầu tư vào những ngành, nghề tuy không yêu cầu về vốn đầu tư theo quy định pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài vẫn sẽ đối mặt với nguy cơ từ chối cấp phép từ cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan cấp phép sẽ tính toán các chi phí đầu vào khi thành lập dự án như: thuê địa điểm, mua sắm trang thiết bị (nếu có), tuyển dụng và sử dụng lao động, trả lương… và khả năng duy trì dự án đầu tư trong một thời gian nhất định.

Vì vậy, trước khi đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư cần có sự chuẩn bị về vốn hoặc kế hoạch huy động vốn. Vốn đầu tư cũng như khả năng tài chính, khả năng huy động vốn của nhà đầu tư hoặc cam kết bảo lãnh về tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính… sẽ được chứng minh ngay khi nhà đầu tư nộp hồ sơ Chấp thuận chủ trương đầu tư và/hoặc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần tính toán và dự trù các chi phí phù hợp dựa theo ngành, nghề, mục đích và quy mô cũng như tiến độ thực hiện dự án.

  1. Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 

NĐT phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp (i) NĐT trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (ii) NĐT trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và (iv) NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần: Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%; đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2% và đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.

Những lưu ý về thực hiện dự án đầu tư

Nghĩa vụ bảo đảm được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và NĐT. NĐT phải thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).

 

 

 1.Hạn chế về ngành, nghề đầu tư kinh doanh

Hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành. Như các quốc gia khác, Việt Nam bảo lưu quyền quốc gia trong việc cấm hoặc hạn chế đầu tư vào một số lĩnh vực nhạy cảm.

Về cơ bản, NĐT có quyền tự chủ để quyết định và thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh, ngoài các ngành nghề cấm đầu tư, theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020 như: (i) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư; (ii) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật Đầu tư;  (iii) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư; (iv)  Kinh doanh mại dâm; (v) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; (vi) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; (vii) Kinh doanh pháo nổ và (viii)  Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Đầu tư vào Việt Nam cần lưu ý

Việc hạn chế đầu tư cũng được thực hiện thông qua quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Đối với những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, NĐT chỉ được quyền kinh doanh trong các ngành nghề này kể từ khi đáp ứng đủ các điều kiện và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động kinh doanh. Theo từng ngành nghề cụ thể, các điều kiện đầu tư kinh doanh có thể được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:

– Điều kiện về giấy phép ví dụ giấy phép hoạt động giáo dục, …

– Điều kiện về giấy chứng nhận đủ điều kiện: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, Giấy chứng nhận an ninh trật tự, …

– Điều kiện về chứng chỉ hành nghề: chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, …

– Điều kiện về chứng nhận bảo đảm trách nhiệm nghề nghiệp như bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc đối với luật sư, …

– Điều kiện về văn bản xác nhận: Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy, …

– Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020. Danh mục này và các điều kiện đầu tư kinh doanh của ngành nghề đó cũng được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn/). NĐT sẽ phải đáp ứng các điều kiện đầu tư đặc thù của mỗi ngành, nghề được quy định tại Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

  1. Vốn đầu tư 

Những lưu ý về vốn đầu tư vào Việt Nam

Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Vốn đầu tư là những yếu tố quan trọng mà nhà đầu tư cần xem xét trước khi quyết định đầu tư vào Việt Nam, vì nó liên quan đến việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quy mô dự án đầu tư, ngành, nghề đầu tư, các chính sách ưu đãi đầu tư và thậm chí là các ưu đãi về giấy phép lao động, thị thực, tạm trú của các nhà đầu tư là cá nhân hoặc đại diện của nhà đầu tư là tổ chức.

Đối với một số ngành, nghề nhất định, pháp luật chuyên ngành quy định về vốn pháp định, ví dụ như các ngành, nghề trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng… Bên cạnh đó, một số cơ quan quản lý và phê duyệt các dự án đầu tư vẫn lựa chọn vốn đầu tư như một tiêu chí để xem xét tính khả thi, khả năng sinh lợi và duy trì hoạt động của dự án đầu tư, cũng như quy mô của dự án và sự ảnh hưởng của dự án đến kinh tế, xã hội địa phương.

Cụ thể, khi đầu tư vào những ngành, nghề tuy không yêu cầu về vốn đầu tư theo quy định pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài vẫn sẽ đối mặt với nguy cơ từ chối cấp phép từ cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan cấp phép sẽ tính toán các chi phí đầu vào khi thành lập dự án như: thuê địa điểm, mua sắm trang thiết bị (nếu có), tuyển dụng và sử dụng lao động, trả lương… và khả năng duy trì dự án đầu tư trong một thời gian nhất định.

Vì vậy, trước khi đầu tư vào Việt Nam, nhà đầu tư cần có sự chuẩn bị về vốn hoặc kế hoạch huy động vốn. Vốn đầu tư cũng như khả năng tài chính, khả năng huy động vốn của nhà đầu tư hoặc cam kết bảo lãnh về tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính… sẽ được chứng minh ngay khi nhà đầu tư nộp hồ sơ Chấp thuận chủ trương đầu tư và/hoặc xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư nước ngoài cần tính toán và dự trù các chi phí phù hợp dựa theo ngành, nghề, mục đích và quy mô cũng như tiến độ thực hiện dự án.

  1. Ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu tư 

NĐT phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trừ các trường hợp (i) NĐT trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (ii) NĐT trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất; NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và (iv) NĐT được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác.

Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần: Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức bảo đảm là 3%; đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2% và đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 1%.

Những lưu ý về thực hiện dự án đầu tư

Nghĩa vụ bảo đảm được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan đăng ký đầu tư và NĐT. NĐT phải thực hiện ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng về nghĩa vụ ký quỹ sau khi được cấp Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá và trước khi tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp nhà đầu tư không tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) hoặc trước thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã tạm ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc trường hợp nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thông qua đấu giá quyền sử dụng đất và được Nhà nước cho thuê đất, trả tiền thuê đất hằng năm).

 

 

Gọi điện cho tôi Facebook Messenger Chat Zalo
Gọi ngay Messenger Zalo