Tự công bố sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với nhiều loại thực phẩm trước khi được đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, thời gian gần đây nhiều doanh nghiệp băn khoăn không biết hồ sơ tự công bố sản phẩm hiện nay đang áp dụng theo quy định nào, nghị định mới hay vẫn tiếp tục áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Đây là vấn đề quan trọng bởi việc áp dụng sai quy định có thể dẫn đến hồ sơ không hợp lệ, bị xử phạt hành chính hoặc ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.Căn cứ pháp lý về tự công bố sản phẩm
Mặc dù Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 được ban hành nhằm quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và dự kiến thay thế Nghị định số 15/2018/NĐ-CP, tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, việc áp dụng Nghị định này đang được tạm ngưng theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP của Chính phủ. Theo đó, hiệu lực của Nghị định số 46/2026/NĐ-CP được tạm ngưng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực.
Trong thời gian tạm ngưng này, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP cùng các văn bản hướng dẫn liên quan vẫn tiếp tục được áp dụng để giải quyết các thủ tục về an toàn thực phẩm như tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm. Do đó, khi thực hiện các thủ tục an toàn thực phẩm tại thời điểm hiện nay, doanh nghiệp vẫn cần căn cứ chủ yếu vào các quy định của Nghị định số 15/2018/NĐ-CP cho đến khi có thông báo hoặc văn bản pháp luật mới thay thế chính thức.
Do đó, Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh trình tự, thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm.
2.Hồ sơ tự công bố sản phẩm hiện nay áp dụng theo nghị định nào?
Tại thời điểm hiện nay, thủ tục tự công bố sản phẩm vẫn áp dụng theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Do Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang tạm ngưng hiệu lực, doanh nghiệp cần căn cứ quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục công bố sản phẩm đúng quy định.
Nói cách khác, Nghị định 15/2018/NĐ-CP vẫn là cơ sở pháp lý chính để xác định đối tượng được tự công bố sản phẩm, thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3.Những sản phẩm nào được tự công bố?
Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được thực hiện tự công bố sản phẩm đối với thực phẩm bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Tuy nhiên, một số nhóm thực phẩm đặc thù không thuộc diện tự công bố mà bắt buộc phải đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi được phép lưu hành trên thị trường theo quy định của pháp luật.
4.Thành phần hồ sơ tự công bố sản phẩm
Theo Điều 5 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hồ sơ tự công bố sản phẩm bao gồm:
4.1. Bản tự công bố sản phẩm
Doanh nghiệp lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
Trong bản tự công bố cần thể hiện đầy đủ:
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Tên sản phẩm;
- Thành phần cấu tạo;
- Thông tin chất lượng chủ yếu;
- Cam kết về an toàn thực phẩm;
- Cam kết chịu trách nhiệm về sản phẩm.
4.2. Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm
Phiếu kiểm nghiệm phải đáp ứng các điều kiện:
- Còn hiệu lực trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 17025;
- Thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ Y tế hoặc tiêu chuẩn tương ứng.
Đây là tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ tự công bố sản phẩm.
5. Trình tự thực hiện tự công bố sản phẩm
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp rà soát thông tin sản phẩm, thực hiện kiểm nghiệm và lập bản tự công bố theo đúng mẫu quy định.
Bước 2: Công khai thông tin
Doanh nghiệp thực hiện công khai hồ sơ trên:
- Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;
- Phương tiện thông tin đại chúng;
- Niêm yết công khai tại trụ sở.
Bước 3: Nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước
Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do UBND cấp tỉnh chỉ định để lưu trữ.
Bước 4: Được quyền kinh doanh sản phẩm
Ngay sau khi hoàn thành việc tự công bố, doanh nghiệp được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính an toàn của sản phẩm đó.
Đây là điểm khác biệt quan trọng so với thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm vì doanh nghiệp không phải chờ cơ quan nhà nước cấp giấy xác nhận.
6.Những lỗi thường gặp khi tự công bố sản phẩm
Trong quá trình thực hiện thủ tục, doanh nghiệp thường gặp các sai sót như:
- Phiếu kiểm nghiệm hết thời hạn 12 tháng;
- Chỉ tiêu kiểm nghiệm chưa đầy đủ;
- Thông tin trên nhãn không thống nhất với hồ sơ công bố;
- Xác định sai nhóm sản phẩm;
- Tự công bố đối với sản phẩm thuộc diện phải đăng ký bản công bố.
Các lỗi này có thể dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc thu hồi sản phẩm lưu thông trên thị trường.
7.Mức xử phạt khi không thực hiện tự công bố sản phẩm
Theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm có thể bị xử phạt nếu:
- Không thực hiện tự công bố trước khi lưu hành sản phẩm;
- Sử dụng hồ sơ công bố không đúng quy định;
- Cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ công bố.
Ngoài hình thức phạt tiền, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả như thu hồi sản phẩm hoặc buộc tiêu hủy sản phẩm vi phạm.
Hiện nay, hồ sơ tự công bố sản phẩm vẫn được thực hiện chủ yếu theo quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần xác định chính xác sản phẩm thuộc diện tự công bố hay đăng ký bản công bố, đồng thời chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định để tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Việc thực hiện đúng thủ tục tự công bố không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao uy tín thương hiệu, tạo niềm tin cho khách hàng và đối tác trên thị trường.








